Các tính năng mới của máy tính Casio fx-580VN X

This entry is part 2 of 18 in the series Hướng dẫn sử dụng máy tính Casio fx-580VN X

Trong bài viết này mình sẽ tập trung trình bày các tính năng mới của máy tính Casio fx-580VN X. Đan xen trong đó là những ví dụ minh họa nhằm làm nổi bật khả năng ứng dụng của các tính năng này

Những ví dụ minh họa có thể sẽ khó hiểu với nhiều bạn tuy nhiên mình sẽ giải thích cụ thể trong những bài viết tiếp theo

Ngoài ra mình cũng giới thiệu một số thay đổi về hình thức bên ngoài, giúp các bạn rút ngắn thời gian làm quen với máy tính

1 Các thay đổi về hình thức bên ngoài

1.1 Màn hình có độ phân giải cao

Máy tính Casio fx-580VN X được trang bị màn hình có độ phân giải 192 x 63 giúp các biểu thức trong màn hình được hiển thị một cách đầy đủ hơn

Ngoài ra các phương thức tính toán còn hiển thị dưới dạng các biểu tượng. Cho phép chúng ta dễ dàng quan sát, nhận biết từ đó thao tác sẽ nhanh hơn

1.2 Phím OPTN

Phím OPTN còn được gọi là phím tùy chọn. Chức năng của phím này không cố định mà thay đổi theo phương thức tính toán

1.3 Phím x

Phím x được dùng rất nhiều trong quá trình sử dụng máy tính. Vì vậy mà trong phiên bản này Casio đã thiết kế cho phím x là phím nổi

1.4 Phím STO

Tương tự như phím x thì phím STO cũng được thiết kế là phím nổi

1.5 Phím RECALL

Phím RECALL nằm cùng vị trí với phím STO nhưng là phím chìm vàng. Phím này có chức năng là hiển thị giá trị hiện hành của tất cả các biến nhớ trong máy tính. Tính năng này đặc biệt hữu ích khi chúng ta gán nhiều giá trị cho nhiều biến nhớ

1.6 Phím z

Chúng ta thường xuyên làm việc với các biểu thức 3 biến nên khi Casio bổ xung thêm phím z (biến z) đã được rất nhiều người dùng hoan nghênh

Vì phím z là phím chìm đỏ nên bạn phải nhấn phím ALPHA rồi nhấn phím mới sử dụng được

1.7 Phím UNDO

Phím UNDO có chức năng tương tự như tính năng UNDO trong Microsoft Word

2 Các tính năng mới tiêu biểu

2.1 Ma trận cấp 4

Máy tính Casio fx-580VN X cho phép chúng ta định nghĩa ma trận với cấp tối đa là 4×4

Sau khi định nghĩa bạn có thể tính định thức, tìm ma trận chuyển vị, ma trận đơn vị. Thực hiện các phép toán với ma trận như cộng, nhân, tìm ma trận nghịch đảo, …

Tính năng này thực sự rất hữu ích vì ma trận cấp 4×4 rất thường gặp trong các môn Toán cao cấp, Đại số tuyến tính, …

2.2 Bốn biến nhớ véc-tơ

Với phiên bản này máy tính đã hỗ trợ chúng ta định nghĩa 4 biến nhớ véc-tơ với số chiếu đối đa là 3

Véc-tơ trong không gian 3 chiều là đủ với học sinh nhưng đáng tiếc vẫn chưa đủ với sinh viên. Hi vọng trong phiên bản tiếp theo Casio khắc phục được hạn chế này

Các phép tính trên véc-tơ đều được máy tính hỗ trợ như cộng, nhân có hướng, nhân vô hướng, góc giữa hai véc-tơ, tìm véc-tơ đơn vị, tính độ dài, …

2.3 Hệ 4 phương trình

Tính năng giải hệ 4 phương trình là một trong những tính năng được đánh giá cao trong phiên bản này. Một số bài toán khi tiến hành các phép biển đổi sơ cấp để tìm lời giải sẽ dẫn đến hệ 4 phương trình

Viết phương trình mặt cầu đi qua 4 điểm là một trong những bài toán thường gặp nhất

2.4 Phương trình bậc 4

Tương tự như tính năng trên, tính năng giải phương trình bậc 4 cũng được đánh giá cao. Tính năng này thường được sử dụng khi giải các phương trình vô tỉ, nhiều trường hợp khi bình phương hai vế sẽ dẫn đến phương trình bậc 4

Trường hợp nghiệm của phương trình bậc bốn là “nghiệm xấu” thì bằng các phương pháp thích hợp chúng ta vẫn có thể tìm được nghiệm chính xác

2.5 Bất phương trình bậc 4

Tương tự như tính năng giải bất phương trình bậc 2, bất phương trình bậc 4 cũng có 4 dạng như hình bên dưới

Bất phương trình nói chung hay bất phương trình bậc 4 nói riêng đều có 2 tập nghiệm đặc biệt

  • All Real Numbers bất phương trình đã cho vô số nghiệm
  • No Solution bất phương trình đã cho vô nghiệm

2.6 Kiểm tra tính Đúng/ Sai của đẳng thức, bất đẳng thức

Mặc định tính năng Verify chỉ cho phép chúng ta kiểm tra tính Đúng/ Sai của đẳng thức, bất đẳng thức không chứa biến

Tuy nhiên khi kết hợp với tính năng Ran# chúng ta hoàn toàn có thể kiểm tra tính Đúng/ Sai của đẳng thức, bất đẳng thức chứa biến

Ví dụ 2.6

Với a là một số thực dương bất kì. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

A. \log(3a)=3\log a

B. \log a^3=\dfrac{1}{3}\log a

C. \log a^3=3\log a

D. \log(3a)=\dfrac{1}{3}\log a

Bước 1 Gán một số bất kì cho biến nhớ x

Bước 2 Chọn phương thức tính toán Verify. Lần lượt thử 4 phương án, phương án nào cho kết quả là True thì đó chính là đáp án

2.7 Lưu phần thực và phần ảo của số phức

Với các số phức có phần thực và phần ảo là các “số đẹp” thì tính năng này hầu như không phát huy tác dụng. Tuy nhiên trong trường hợp ngược lại tức phần thực và phần ảo là các “số xấu” thì tính năng này sẽ rất hữu ích

Ví dụ 2.7

Cho số phức z=3-5i. Gọi w=x+yi với x,y \in R là một trong hai căn bậc hai của z. Giá trị biểu thức x^4+y^4

A. \dfrac{43}{2}

B. \dfrac{2}{43}

C. -\dfrac{43}{2}

D. -\dfrac{2}{43}

Bước 1 Gán số phức 3-5i cho biến nhớ A

Bước 2 Khai căn bậc 2 số phức => gán số phức vừa tìm được vào biến nhớ B

Bước 3 Gán phần thực của số phức B vào biến nhớ C

Bước 4 Gán phần ảo của số phức B vào biến nhớ D

Bước 5 Tính giá trị biểu thức C^4+D^4

2.8 Tìm cực trị của hàm số bậc 3

Công việc đầu tiên cần làm để tìm cực trị của hàm số bậc 3 là giải phương trình bậc 3 tương ứng. Sau khi tìm được nghiệm nếu bạn tiếp tục nhấn phím = thì chúng ta sẽ tìm được cực trị của hàm số (nếu có)

3 Các tính năng mới khác

3.1 Kí hiệu kĩ thuật

Các kí hiệu kĩ thuật có thể được sử dụng khi nhập giá trị hoặc hiển thị trong kết quả tính toán. Các kí hiệu này sẽ giúp chúng ta nhập giá trị nhanh hơn, chính xác hơn

3.2 Nghiệm phức trong phương trình bậc 2

Tính năng nghiệm phức trong phương trình bậc 2 nên được bật nếu người sử dụng máy tính là học sinh THCS

Vì sao lại như vậy? Vì

  • Thứ nhất các em chưa biết đến khái niệm số phức
  • Thứ nhì nhiều trường hợp học sinh không chú ý sẽ kết luận đây là nghiệm của phương trình
  • Thứ ba tránh được thắc mắc không cần thiết “Phương trình có \Delta<0 nhưng máy tính lại cho kết quả là có 2 nghiệm”

3.3 Dấu phân cách 3 chữ số

Tính năng dấu phân cách 3 chữ số khi được bật sẽ phân cách kết quả (có độ dài 4 chữ số trở lên) thành các bộ 3. Tính năng này giúp việc đọc các số lớn dễ dàng hơn, khi sao chép cũng nhanh hơn và chính xác hơn

3.4 Ngôn ngữ tiếng Việt

Máy tính hiện đã hỗ trợ giao diện tiếng Việt, bạn hoàn toàn có thể tùy chỉnh lại nếu thích. Ở đây mình sẽ chọn tiếng Anh vì

  • Nhiều thuật ngữ khi dịch sang tiếng Việt sẽ không chính xác
  • Nhiều thuật ngữ không thể dịch trực tiếp sang tiếng Việt mà phải mô tả rất dài dòng
  • Nhiều chữ bị viết tắt khi sử dụng tiếng Việt
<< Hướng dẫn sử dụng máy tính CASIO fx-580VN X từ A – ZBắt đầu sử dụng máy tính Casio fx-580VN X >>
Hãy chia sẽ nếu thấy hữu ích ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *