Bộ nhớ Ans, PreAns và các biến nhớ trong máy tính Casio fx-580VN X

This entry is part 7 of 18 in the series Hướng dẫn sử dụng máy tính Casio fx-580VN X

Bộ nhớ Ans, PreAns; các biến nhớ A, B, C, D, E, F, x, y, z; bộ nhớ độc lập M là các tính năng thường xuyên được sử dụng trong quá trình giải toán

Các tính năng này chủ yếu được sử dụng trong các phương pháp, thủ thuật và giải thuật lập trình

Tìm thương và dư trong phép chia đa thức f(x)=a_{n} x^{n}+a_{n-1} x^{n-1}+\cdots+a_{1} x+a_{0} cho đa thức bậc nhất, tính toán liên phân số có quy luật, tính toán căn thức có quy luật là các giải thuật lập trình thường gặp

1 Bộ nhớ trả lời Ans, bộ nhớ trả lời trước đó PreAns

  • Kết quả tính toán cuối cùng sẽ được tự động lưu vào bộ nhớ Ans
  • Kết quả tính toán trước kết quả cuối cùng sẽ được tự động lưu vào bộ nhớ PreAns

Khi bạn thực hiện phép tính mới thì giá trị trong bộ nhớ Ans sẽ chuyển sang bộ nhớ PreAns để nhường chổ cho kết quả của phép tính mới

Chú ý 1
  • Bạn nên Reset lại máy tính trước khi thực hành các ví dụ
  • Số lần nhấn phím = là rất quan trọng khi sử dụng bộ nhớ Ans và PreAns

Tính giá trị của các biểu thức 1+2, 3+4+5, 6+7+8+9

Ans=3, PreAns=0
Ans=12, PreAns=3
Ans=30, PreAns=12

1.1 Bộ nhớ Ans

Nhân kết quả của biểu thức 2+3 với 4

Bước 1 Nhập biểu thức 2+3 => nhấn phím =

Bước 2 Nhấn phím \times => nhấn phím 4 => nhấn phím =

Giả sử bạn nhấn tiếp phím = thì máy tính sẽ lấy 20 \times 4, tiếp tục nhấn phím = thì máy tính sẽ lấy 80 \times 4, …

1.2 Bộ nhớ PreAns

Tìm 6 số hạng đầu tiên của dãy số T_{k+2} = T_{k+1} + T_k biết T_1=1, T_2=1

Bước 1 Gán T_1=1 vào bộ nhớ Ans

Nhấn phím 1 => nhấn phím =

(Ans=T_1=1)

Bước 2 Gán T_2=1 vào bộ nhớ Ans, lúc bấy giờ T_1=1 sẽ tự động được gán cho bộ nhớ PreAns

Nhấn phím 1 => nhấn phím =

(Ans=T_2=1, PreAns=T_1=1)

Bước 3 Tìm T_3

Nhấn phím Ans + PreAns => nhấn phím =

(Ans= T_3=2, PreAns= T_2=1)

Bước 4 Tìm T_4

Nhấn phím =

(Ans= T_4=3, PreAns= T_3=2)

Bước 5 Tìm T_5

Nhấn phím =

(Ans= T_5=5, PreAns= T_4=3)

Bước 6 Tìm T_6

Nhấn phím =

(Ans= T_6=8, PreAns= T_5=5)

Vậy 6 số hạng đầu tiên của dãy số T_{k+2} = T_{k+1} + T_k\{1, 1, 2, 3, 5, 8\}

1.3 Cách thức bộ nhớ Ans và PreAns cập nhật giá trị

  • Giá trị trong bộ nhớ Ans sẽ được cập nhật khi bạn nhấn bất kì phím nào trong các phím =, \approx, M+, M-, RECALL, STO
  • Giá trị trong bộ nhớ Ans sẽ không thay đổi nếu xảy ra lỗi trong quá trình tính toán
  • Nếu bạn tính toán với số phức thì cả phần thực và phần ảo sẽ được lưu trong bộ nhớ Ans. Tuy nhiên khi bạn chuyển sang các phương thức tính toán khác thì phần ảo sẽ bị xóa
  • Bộ nhớ PreAns chỉ có thể sử dụng trong phương thức Calculate và sẽ bị xóa khi bạn chuyển sang phương thức tính toán khác

2 Biến nhớ A, B, C, D, E, F, x, y và z

Máy tính Casio fx-580VN X có tất cả 9 biến nhớ là A, B, C, D, E, F, x, y,z. Người ta thường sử dụng các biến nhớ này bằng 2 phương pháp gán trực tiếpgán thông qua tính năng CALC

2.1 Ví dụ minh họa

Ví dụ 2.1.1

Tính giá trị biểu thức A^2+B^2 với A=\dfrac{\sqrt{2}}{2}, B=\dfrac{\sqrt{3}}{2}+\dfrac{\sqrt{30}}{6}

Bước 1 Nhập biểu thức \dfrac{\sqrt{2}}{2} => nhấn phím STO => nhấn phím A

Bước 2 Nhập biểu thức \dfrac{\sqrt{3}}{2}+\dfrac{\sqrt{30}}{6} => nhấn phím STO => nhấn phím B

Bước 3 Nhập biểu thức A^2+B^2 => nhấn phím =

Nếu bạn tính giá trị biểu thức trên bằng cách nhập trực tiếp thì biểu thức rất cồng kềnh, dễ sai sót

Ví dụ 2.1.2

Tính giá trị biểu thức f(x)=x^2+2x+3 với x=2, x=3, x=5, x=7, x=11, x=13

Bước 1 Nhập biểu thức x^2+2x+3 vào máy tính

Bước 2 Nhấn phím CALC

Bước 3 Nhấn phím 2 để gán giá trị 2 cho biến x

Bước 4 Nhấn phím = => nhấn phím =

Bắt đầu lại từ Bước 2 với các giá trị còn lại

2.2 Hiển thị giá trị của các biến nhớ

Tính năng RECALL trong máy tính Casio fx-580VN X cho phép hiển thị giá trị hiện hành của tất cả các biến nhớ và bộ nhớ độc lập M

Tính năng này hiển thị các giá trị dưới dạng thập phân, nếu bạn muốn hiển thị dưới dạng phân số, căn thức thì bạn hãy nhấn phím “tên biến nhớ” => nhấn phím =

2.3 Xoá giá trị của một biến nhớ cụ thể

Nhấn phím 0 => nhấn phím STO => nhấn phím “tên biến nhớ” có giá trị mà bạn muốn xóa

3 Bộ nhớ độc lập M

Bộ nhớ độc lập M cho phép cộng hoặc trừ kết quả tính toán vào chính nó. Chỉ báo M sẽ xuất hiện khi bộ nhớ độc lập chứa một giá trị khác 0

Các thao tác mà chúng ta có thể thực hiện với bộ nhớ độc lập

  • Cộng thêm giá trị hiển thị hoặc kết quả tính toán vào bộ nhớ độc lập
  • Trừ giá trị hiển thị hoặc kết quả tính toán từ bộ nhớ độc lập
  • Vì bộ nhớ này cũng là một biến nhớ nên bạn hoàn toán có thể sử dụng nó như 9 biến nhớ thông thường

Tính giá trị biểu thức A+B-C biết A=1+2, B=3-4 \times 5, C=6 \div 7+8-9

Bước 1 Nhập biểu thức 1+2 => nhấn phím M+

Bước 2 Nhập biểu thức 3-4 \times 5 => nhấn phím M+

Bước 3 Nhập biểu thức 6 \div 7+8-9 => nhấn phím M-

Bước 4 Nhấn phím RECALL => nhấn phím M => nhấn phím =

Vậy giá trị của biểu thức đã cho là -\dfrac{97}{7}, đồng thời ta cũng biết được giá trị của biểu thức A=3, B=-17, C=-\dfrac{1}{7}

4 Xóa giá trị cho tất cả bộ nhớ, biến nhớ

Để xóa giá trị cho tất cả các bộ nhớ, biến nhớ chúng ta thực hiện tuần tự theo các bước

Bước 1 Nhấn phím RESET => chọn Memory

Bước 2 Chọn Yes

Bước 3 Nhấn phím AC

<< Các thao tác tính toán cơ bản trong máy tính Casio fx-580VN XCác thao tác tính toán với hàm trong máy tính Casio fx-580VN X >>
Hãy chia sẽ nếu thấy hữu ích ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *